Sản phẩm >> Tàu chở hàng 56.200 tấn 02/06/2012

CHỦ TÀU: LAVENDER MARITIME S.A.
              C/O ITOCHU CORPORATION
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ: IHI Marine United INC.
ĐƠN VỊ CUNG CẤP THIẾT BỊ: ISHIKAWAJIMA – HARIMA HEAVY INDUSTRIES CO., LTD.
ĐƠN VỊ THI CÔNG: CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU (NASICO)
Địa chỉ: Xã Tam Hưng -  Huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
Tel: +84-31-3775533        Fax: +84-31-3875135
1. HÌNH DẠNG TÀU
Hình dạng vỏ, chân vịt và bánh lái phù hợp với vận tốc và đặc tính hoạt động của tàu sẽ được thiết kế nhờ các nghiên cứu tiên tiến về thuỷ động học tàu thủy của Bên đóng và các nghiên cứu dựa trên lý thuyết và/hoặc kinh nghiệm thực tế sử dụng số liệu thu thập từ thử mô hình có hệ thống và chạy thử đường dài của các loại tàu với nhiều kích cỡ khác nhau.
Thử mô hình (thử sức bền và thử tự đẩy) sẽ được tiến hành đối với tàu mẫu để xác định lại vận tốc và đặc tính hoạt động của FUTURE-56, và đường cong công suất (power curve) dựa trên việc thử mô hình sẽ được trình cho Bên đặt hàng.
 
2. CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
Chiều dài toàn bộ (xấp xỉ)                190.00 m
Chiều dài 2 trụ                               185.00 m
Chiều rộng, lý thuyết                      32.26 m
Chiều cao, lý thuyết                       18.10 m
Mớn nước thiết kế, lý thuyết           11.20 m
Mớn nước tối đa, lý thuyết              12.70 m
Gross tonnage                               32000 m
Đường tải trọng mùa hè trùng trên mớn nước tối đa được cho phép bởi Cơ Quan Đăng Kiểm.
3. DUNG TÍCH CHỞ HÀNG
Trọng tải tại mớn nước thiết kế                  47.800T
Trọng tải bảo đảm tại mớn nước tối đa        56.300T
Dung tích khoang hàng (ngũ cốc)               71.800 m3
Dung tích két nước ballast bao gồm các 
khoang nhọn và hầm hàng số 3 (đầy 100%) 30.200 m3
Dung tích két HFO bao gồm két lắng 
(“C” oil, đầy 100%)                                    2.150 m3
Dung tích két DO bao gồm két trực nhật 
(“A” oil, đầy 100%)                                    190 m3
Dung tích két nước ngọt (đầy 100%)           300 m3
Hệ số stowage:
đối với với trọng tải hàng 46.600 T               55,3 c.f./LT
đối với với trọng tải hàng 55.100 T               46,8 c.f./LT
4. CHIỀU CAO BOONG, ĐỘC CONG DỌC BOONG, ĐỘ CONG NGANG BOONG, ...
(a) Chiều cao giữa các boong
Boong cabin lái-boong la bàn                 2,70m tại đường tâm
Boong B-Boong C-Boong lái                   2,90m tại đường tâm
Boong trên-Boong A-Boong B               3,00m tại đường tâm
Boong trên-Đỉnh kho trên boong phía giữa tàu: 2,30m tại vị trí thấp nhất
Boong trên-Boong thượng tầng mũi      2,70 tại đường tâm
(b) Độ cong dọc boong trên boong trên
Do chỉ có độ cong ngang boong, nên không có độ cong dọc boong tại đường tâm
(c) Độ cong ngang boong của các boong (độ cong ngang boong thẳng)
                                                       Độ dốc
Boong trên
Đường tâm tới 7,90m                          50mm
Bên ngoài 7,90m từ đường tâm            50/1000
Các boong lộ thiên khác                       15/1000
Các boong thượng tầng                       0
Boong sàn trong buồng máy và buồng máy lái:    0
(d) Rise of floor                                   0
(e) Bán kính của bilge circle (hông tàu)   1.800mm
5. MÁY CHÍNH
Loại và số lượng                                   DU-Sulzer 6RT-flex50    1 bộ
Công suất lien tục tối đa                       8.890 kW tại 116.0 rpm
Công suất normal thông thường             7.110 kW tại 107.7 rpm
Chân vịt    chân vịt bước cố đinh 5 cánh  1 bộ
6. TỐC ĐỘ VÀ TẦM HOẠT ĐỘNG
Tốc độ thử bảo đảm, tại điều kiện thử như nên trong Mục 9.2. “Official Sea Trial of General Provisions” khi máy chính tăng công suất (normal) thông thường khi đáy không và trong tình trạng biển lặng và biển sâu    15,35 hải lý
Tốc độ trong điều kiện toàn tải tại mớn nước thiết kế tại công suất normal của máy chính với giới hạn khai thác 15%    14,5 hải lý
Tầm hoạt động tại tốc độ khai thác 14,5 hải lý căn cứ vào tổng dung tích két FO, tiêu thụ nhiên liệu tại công suất normal của máy chính căn cứ vào lượng tiêu thụ nhiên liệu thiết kế nêu trong Thông số kỹ thuật phần máy mục 1.3 và chuyển thành lượng nhiên liệu 40.600 kJ/kg giá trị calo thấp hơn, và với 4 ngày khai  thác.