Sản phẩm >> Tàu chở Ôtô 02/06/2012

GIỚI THIỆU CHUNG
   Là loại Tàu chở Ô Tô - Pure Car Truck Carrier (PCTC) được sử dụng để khai thác trên toàn thế giới, có thể chở các xe tải, xe hơi, roll trailer (xe mooc) và road trailer.
Tàu có 13 boong chất xe hơi bao gồm 5 boong có thể nâng hạ. Boong 5 và 8 là loại kín nước và có lối lên xuống tàu thông qua 1 cửa nghiêng phía lái 150t và một cửa nghiêng mạn 22t. Cửa nghiêng mạn phải giữa boong 1 và boong 2 là cố định. Tất cả các cửa nghiêng bên trong khác là loại di động.
Máy chính gồm 1 động cơ diesel dầu FO nặng tốc độ chậm dẫn động bằng chân vịt bước cố định.Ngoài ra tàu còn có 3 tổ hợp máy phát diesel HFO phụ và một tổ hợp máy phát điện đồng trục.
Các đặc tính kỹ thuật khác:
-    Một bánh lái loại câng bằng with flap.
-    Một chân vịt đẩy phía mũi
-    Một máy phát điện sự cố
-    Một nồi hơi đốt dầu phụ
-    Một nồi hơi khí xả
Các két dầu FO được lắp tách biệt với tôn vỏ hoặc tôn đáy.
Không được sử dụng chất amiăng trong quá trình đóng tàu.
Các thông số chính và hình dạng tàu.
Chiều dài toàn bộ (tối đa)    199,90m
Chiều dài hai trụ (khoảng)    199,00m
Chiều rộng (lý thuyết)    32,26m
Mớn nước (thiết kế)    9,00m
Mớn nước (tối đa)    10,00m
Max. air draft (chiều cao tới ống thông hơi cao nhất)    46,90m
Chiều cao free của các hầm hàng: xem phần ”221: Mô tả các khoang hàng”
Trọng tải xấp xỉ tại mớn nước thiết kế 9,0m khi tàu cân bằng trên nước biển có mật độ 1025kg/m3 là c.14000t.
Trọng tải xấp xỉ tại mớn nước tối đa 10,0 m khi tàu cân bằng trên nước biển có mật độ 1025kg/m3 là c.19300t.
Trọng tải là sự chênh lệch giữa lượng chiếm nước của tàu khi tàu cân bằng tại mớn nước thiết kế và trọng tải tàu không.
Các trọng tải sau được đo tại nhà máy do các nhà chức trách có thẩm quyền. 
International tonnage
Panama Canal tonnage
Suez Canal tonnage 
Japanese tonnage
Statement for tonnage of Oslo convention 1947
 
Khu vực ở của thuyền viên 
Trang bị các cabin sau lượng người biên chế trên tàu 
        Cấp                                             Số lượng buồng    
Thuyền trưởng                                               2    
Sĩ quan chính (senior officer)                           2    
Sĩ  quan phụ (bao gồm hoa tiêu)                      7    
Hạ sĩ quan (petty officer)                                 4    
Thuyền viên                                                   9    
Thuyền viên tạm thời, 2 giường                        2    
          Tổng số                                               26 buồng     
Ngoài ra cần một buồng có 6 giường đôi cho thuyền viên qua kênh đào Suez.
Tất cả các buồng ở đều được bố trí thiết bị vệ sinh, nhà tắm riêng. 
Các buồng sau cần phải có phòng ngủ riêng. 
Thuyền trưởng
Máy trưởng
Sĩ quan trưởng
Phó 2
Buồng ở cho thuyền viên và các sĩ quan khác được bố trí giường đơn, ngoại trừ buồng dành cho thuyền viên tạm thời (2 buồng) có 2 giường.
Các buồng thuyền viên qua kênh đào suez có 6 giường.
Buồng dùng chung cho các thuyền viên.
Phòng ăn tập thể
Phòng ăn ca
Phòng giải trí tập thể
Phòng tập thể dục 
Phòng Hobby / Internet / CBT (đào tạo trên cơ sở máy tính)
Phòng uống cà phê
Khoang phục vụ và kỹ thuật 
Phòng y tế và phòng điều trị 
Phòng làm việc của thuyền trưởng
Phòng làm việc của máy trưởng
Phòng làm việc của đại phó
Văn phòng làm việc trên tàu
Phòng họp
Phòng kiểm hàng trên boong 5
Phòng ISPS trên boong 5
Phòng thay đồ của thuyền viên
Buồng lái có khoang radio 
Buồng điều khiển máy (ECR)
Nhà bếp
Buồng thực phẩm khô 
Buồng thực phẩm làm lạnh
Nhà vệ sinh công cộng (4 phòng ở khu vực ở, 1 phòng ở phòng kiểm hàng và 1 phòng trong buồng máy)
Phòng giặt là của thuyền viên có buồng sấy khô 
Phòng giặt là của sĩ quan có buồng sấy khô 
Phòng giặt là cho tàu có buồng sấy khô 
Kho vải lanh
Tủ chứa vải lanh có khóa
Kho bắp cải (2 )
Kho được bảo đảm
Buồng chứa thiết bị vệ sinh (Cleaning Gear rooms)
Cầu thang và hành lang 
Buồng điều hòa không khí & buồng máy làm lạnh 
Buồng máy phát điện sự cố
Buồng ác quy
Buồng máy nâng 
Buồng điều khiển quạt
Buồng máy biến thế
Kho chứa sơn & đèn
Buồng thiết bị điện
Emergency headquarter
Kho trên boong
Kho chứa rác 
Xưởng trên boong
Buồng chứa chai ôxy 
Buồng chứa chai Acetylene 
Buồng CO2 
Kho và tủ khác 
Tủ chứa dụng cụ cứu hỏa
Kho hóa chất
Tủ chứa dụng cụ chống ô nhiễm
Diện tích boong chất hàng.
Diện tích boong chất xe hơi                          61.600m2
HFO, bao gồm két trực nhật và két lắng         4600m3
D.O, bao gồm két trực nhật                          c.150m3
L.O                                                            c.150m3 
Nước ngọt                                                  c.260m3
Nước ballast                                                 c.7000 m3
 
Tính ổn định
- Tàu phải đáp ứng các quy định về tính ổn định mức hư hại được cân đối (Ref: Resolution MSC 194 (80)
Tính ổn định của tàu trong điều kiện tàu còn nguyên vẹn sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và khuyến cáo của SOLAS và National Authorities. Bảng tính toán tính ổn định trong các điều kiện chất tải khác nhau cùng với các bảng tính nêu trọng lượng và trọng tâm của phần vỏ, máy, thiết  bị & các trang thiết bị khác phải được trình trước để phê duyệt.
- Trước khi bàn giao tàu, cần tiến hành thử nghiêng để xác định trọng tâm và trọng tải tàu không. Để trống tất cả các két và mở tất cả các lỗ tu đom để kiểm tra két. Đại diện Chủ tàu và đại diện National Authority có quyền giám sát trong quá trình thử nghiêng, và sẽ được thông báo về thời gian và địa điểm thử.
- Lập sổ tay tính ổn định, có nêu độ chúi và tính ổn định trong các điều kiện chất tải và tình trạng hư hại theo yêu cầu của các nhà chức trách liên quan.
- Dung tích của tất cả các két sẽ được tính toán và lập bảng đo độ sâu trong tình trạng tàu cân bằng và 4 tình trạng chúi khác nhau.
Một sổ tay tính ổn định và độ chúi tạm thời sẽ được gửi tới Đăng Kiểm và Chủ tàu trước khi chuyển tới Maritime Authorities phê duyệt
  
ĐĂNG KIỂM PHÂN CẤP, QUY PHẠM, AN TOÀN 
Đăng kiểm phân cấp
Tàu được đóng để khai thác và được treo cờ NIS và dưới sự giám sát đặc biệt của Đăng Kiểm DNV:
+1A1, Car Carrier, MCDK, ICE C, E0, NAUT-AW, CLEAN, TMON, BIS.
Việc phân cấp cũng bao gồm việc phê duyệt tất cả các sổ tay hướng dẫn và bản vẽ liên quan.
Điền hoàn thiện W1 ngoại trừ sector of view.
Quy định trong nước và quốc tế.
Tàu sẽ được đóng phù hợp với các quy định, quy phạm và công ước sau:
- Quy định hàng hải quốc gia
- Công ước quốc tế về đường tải trọng, 1966 với Nghị định thư 1988
- SOLAS, 1974 với nghị định thư 1978/1988 và sửa đổi tới 2005.
- Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, 1973 (Phụ lục I, IV, V & VI (Reg. 12, 13, và 16)), như đã được thay đổi bởi Nghị định thư 1978 và sửa đổi tới 2005 (dưới đây gọi là “MARPOL 73/78”). 
- Công ước về Quy định quốc tế về ngăn ngừa va chạm trên biển, 1972 kèm bản sửa đổi tới 1993. 
- Công ước quốc tế về đo lượng tải trọng của tàu, 1969
- Quy định về Radio của ITU (Liên minh viễn thong quốc tế), 1997
- Quy định hàng hải của Cơ quan kênh đào Suez, bao gồm các quy định đối với việc đo lường tải trọng
- Quy định và Quy phạm giám sát hành trình đi trên biển quan kênh đào Panama và các vùng lân cận, và Quy định đối với đo lường của tàu (Hệ thống đo lường vạn năng qua kênh đào Panama).